|
1. Căn cứ pháp lý
|
- Luật Tổ chức Chính phủ 2015 (sửa đổi 2019).
- Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.
|
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15.
- Luật PCTN 2018 đã sửa đổi, bổ sung theo Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15.
|
Cập nhật đồng bộ với hệ thống văn bản pháp luật mới nhất vừa được Quốc hội thông qua.
|
|
2. Phạm vi theo dõi biến động tài sản
|
Tập trung chủ yếu vào việc giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
|
Bổ sung kiểm soát, làm rõ “nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm” của người có nghĩa vụ kê khai.
|
Giám sát toàn diện cả hai chiều (tăng và giảm), hạn chế việc tẩu tán tài sản trước khi kê khai hoặc thanh tra.
|
|
3. Giải thích từ ngữ (Bổ sung mới)
|
Chưa có định nghĩa pháp lý cụ thể thế nào là hành vi “không trung thực” trong kê khai, giải trình.
|
Bổ sung riêng Khoản 6 và Khoản 7 Điều 3 định nghĩa rõ:
- Kê khai không trung thực (cố ý bỏ qua, không kê khai dù biết rõ).
- Giải trình không trung thực (cố ý cung cấp thông tin sai sự thật về nguồn gốc tài sản tăng thêm).
|
Tạo cơ sở pháp lý vững chắc, rõ ràng để cơ quan chức năng xử lý kỷ luật đối với người vi phạm mà không bị tranh chấp về mặt câu chữ.
|
|
4. Danh mục tài sản bắt buộc kê khai
|
Chưa quy định về các loại tài sản công nghệ, tài sản ảo. Ngưỡng giá trị quy định chung từ 50 triệu đồng.
|
Chính thức đưa “Tài sản số” và các tài sản khác có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên vào danh mục bắt buộc kê khai (Điểm g Khoản 1 Điều 9). Điều chỉnh ngưỡng các tài sản khác lên mức tương ứng.
|
Kịp thời bao quát các loại hình tài sản mới phát sinh trong kỷ nguyên số, ngăn chặn kênh ẩn giấu tài sản qua không gian mạng.
|
|
5. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số
|
Chủ yếu thực hiện kê khai trên bản giấy, nộp và lưu trữ thủ công.
|
Đẩy mạnh kê khai điện tử. Cho phép công khai bản kê khai trên môi trường điện tử (thay thế cho niêm yết hoặc đọc tại cuộc họp) khi hạ tầng công nghệ đáp ứng đủ điều kiện (Khoản 6 Điều 11).
|
Hiện thực hóa chiến lược số hóa dữ liệu quốc gia, tăng tính minh bạch, tối ưu hóa thời gian và lưu trữ cho các cơ quan hành chính.
|
|
6. Khoảng thời gian loại trừ xác minh ngẫu nhiên
|
Người có nghĩa vụ kê khai chưa được xác minh về tài sản, thu nhập trong thời gian 04 năm liền trước đó mới đưa vào diện bốc thăm hằng năm.
|
Đổi thành: Chưa được xác minh trong thời gian 05 năm liền trước đó.
|
Kéo dài chu kỳ rà soát, phù hợp với thời hạn một nhiệm kỳ công tác hoặc quy hoạch cán bộ.
|
|
7. Đối tượng được miễn/loại trừ bốc thăm ngẫu nhiên
|
Quy định hẹp, chỉ loại trừ người đang bị điều tra, truy tố, xét xử; điều trị bệnh hiểm nghèo; đi học/công tác nước ngoài trên 12 tháng.
|
Mở rộng thêm các trường hợp loại trừ (Khoản 3 Điều 16):
- Người đã có quyết định/thông báo nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
- Người không còn là đối tượng kiểm soát của cơ quan đó.
- Người đang bị thanh tra, kiểm tra về kê khai tài sản.
|
Tránh trùng lặp, lãng phí nguồn lực xác minh đối với những nhân sự chuẩn bị rời bộ máy hoặc đang trong quy trình xử lý chuyên biệt khác.
|
|
8. Căn cứ kiểm soát và xử lý
|
Quy định chung chung theo thẩm quyền của Cơ quan kiểm soát tài sản.
|
Bổ sung Khoản 3 Điều 4: Quy định rõ căn cứ xử lý phải dựa trên: bản kê khai, thông tin giải trình, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành và các nguồn thông tin xác thực khác.
|
Chuẩn hóa quy trình, bảo đảm tính pháp lý, khách quan, "nói có sách, mách có chứng" khi tiến hành kết luận vi
|